Home / cúng khai trương / Khai Trương Ngày Nào Tốt Và Hướng Xuất Hành Năm Kỷ Hợi

Khai Trương Ngày Nào Tốt Và Hướng Xuất Hành Năm Kỷ Hợi

Công việc kinh doanh luôn bắt đầu bằng việc xem xét khai trương ngày nào tốt. Chỉ khi bạn lựa chọn được ngày hợp thì công việc mới nên bắt đầu. Mở đầu bằng việc khai trương thuận lợi thì còn gì sánh bằng. ” Đầu xuôi, đuôi lọt ” thì công việc trong tương lai sẽ dần ổn định và phát triển. Bên cạnh đó, trong ngày khai trương, dân kinh doanh cũng tìm hiểu hướng xuất hành. Hay là cách xem giờ nào tốt thì nên tổ chức cúng khai trương. Cũng như hướng đi nào tận dụng cơ hội ngày tốt này nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết dưới đây:

CÁCH XEM NGÀY KHAI TRƯƠNG NGÀY NÀO TỐT PHỔ BIẾN HIỆN NAY.

Hiện nay, có nhiều cách xem ngày khai trương có phải là ngày tốt hay không. Thì một trong số đó là cách xem Thiên Can và Địa Chi. Đây được xem như một đơn giản và đầy đủ để suy xét một ngày tốt cho công việc làm ăn. Nhất là việc chọn ngày khai trương.

Hình ảnh minh họa khai trương ngày nào tốt

Hình ảnh minh họa khai trương ngày nào tốt.

Nguyên tắc xem là lấy Thiên Can/ Địa Chi của tuổi mình so sánh với Thiên Can/Địa Chi của ngày có ý định chọn. Nếu được Hợp là tốt, ngược lại gặp Phá là bớt tốt, không nên chọn làm ngày khai trương. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu kịch bản khai trương cho buổi lễ được tổ chức thành công. Quan bài viết sau để biết thêm những yêu cầu gì khi lên một kịch bản hoàn chỉnh.

>>> XEM THÊM: KỊCH BẢN KHAI TRƯƠNG

Các cặp Thiên Can.

Những cặp Thiên Can sau sẽ cho bạn biết cách chọn khai trương ngày nào tốt :

Tuổi Giáp hợp với ngày can Kỷ – can Ất, kỵ với ngày can Canh – can Mậu (Canh phá Giáp, Giáp phá Mậu).

Tuổi Ất hợp với ngày can Canh – can Giáp, kỵ với ngày can Tân – can Kỷ (Tân phá Ất, Ất phá Kỷ).

Tuổi Bính hợp với ngày can Tân – can Đinh, kỵ với ngày can Nhâm – can Canh (Nhâm phá Bính – Bính phá Canh).

Tuổi Đinh hợp với ngày can Nhâm – can Bính, kỵ với ngày can Quý – can Tân (Quý phá Đinh – Đinh phá Tân).

Tuổi Mậu hợp với ngày can Quý – can Kỷ, kỵ với ngày can Giáp – can Nhâm (Giáp phá Mậu – Mậu phá Nhâm).

Tuổi Kỷ hợp với ngày can Giáp – can Mậu, kỵ với ngày can Ất – can Quý (Ất phá Kỷ – Kỷ phá Quý).

Tuổi Canh hợp với ngày can Ất, can Tân mà kỵ với ngày can Bính – can Giáp (Bính phá Canh – Canh phá Giáp).

Tuổi Tân hợp với ngày can Bính, can Canh mà kỵ với ngày can Đinh – can Ất (Đinh phá Tân – Tân phá Ất).

Tuổi Nhâm hợp với ngày can Đinh – can Quý, kỵ với ngày can Mậu – can Bính (Mậu phá Nhâm – Nhâm phá Bính).

Tuổi Quý hợp với ngày can Mậu – can Nhâm, kỵ với ngày can Kỷ – can Đinh (Kỷ phá Quý – Quý phá Đinh).

Cặp Địa Chi:

Có 6 cặp chính xung là: Tý – Ngọ; Sửu – Mùi; Dần – Thân; Mão – Dậu; Thìn – Tuất; Tỵ – Hợi.

Ví dụ như người tuổi Tý không chọn ngày Ngọ và người tuổi Ngọ không chọn ngày Tý, người tuổi Sửu không chọn ngày Mùi và người tuổi Mùi không chọn ngày Sửu …

Như vậy, do cách xem này dựa trên những khiến thức dễ hiểu đối với nhiều người không có chuyên môn. Thế nên, nó trở thành cách xem phổ biến đối với những người không chuyên tự mình hay tư vấn cho người khác về việc chọn ngày khai trương ngày nào tốt.

SAU XEM NGÀY KHAI TRƯƠNG NGÀY NÀO TỐT THÌ XEM HƯỚNG XUẤT HÀNH.

Quan điểm phong thủy chỉ ra rằng: việc lựa chọn hướng đi sẽ mang lại nhiều điều may mắn. Ví dụ: may mắn, thuận lợi, quan lộc, tiền tài, hanh thông,… Thì như vậy, bạn nên biết hướng nào, giờ nào thì nên xuất hành. Ngay cả những hướng và giờ cần tránh nữa.

Hình ảnh minh họa khai trương ngày nào tốt

Hình ảnh minh họa khai trương ngày nào tốt.

Ngày mùng 3 tháng Giêng:

Ngày Ất Hợi, kỵ tuổi Kỷ Tỵ, Tân Tỵ. Vào ngày này, triển khai việc lớn, việc nhỏ đều thuận.

Giờ Hoàng Đạo:

Sửu (1h-3h) Thìn (7h-9h) Ngọ (11h-13h) Mùi (13h-15h).
Tuất (19h-21h) Hợi (21h-23h).

Giờ Hắc Đạo:

Tí (23h-1h) Dần (3h-5h) Mão (5h-7h).
Tỵ (9h-11h) Thân (15h-17h) Dậu (17h-19h).

Hướng xuất hành:

Tài thần: Đông Nam
Hỷ thần: Tây Bắc
Hạc thần: Tây Nam

Mùng 4 tháng Giêng:

Ngày Bính Tý, kỵ tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ. Ngày Bính Tý không nên triển khai những công việc lớn vì tổn hao nhiều công sức, các việc nhỏ vẫn có thể tiến hành.

Giờ Hoàng Đạo:

Tí (23h-1h) Sửu (1h-3h) Mão (5h-7h).
Ngọ (11h-13h) Thân (15h-17h) Dậu (17h-19h).

Giờ Hắc Đạo:

Dần (3h-5h) Thìn (7h-9h) Tỵ (9h-11h).
Mùi (13h-15h) Tuất (19h-21h) Hợi (21h-23h).

Hướng xuất hành:

Tài thần: Đông
Hỷ thần: Tây Nam
Hạc thần: Tây nam

Ngày 10 tháng Giêng:

Ngày Nhâm Ngọ. Kỵ tuổi: Bính Tý, Canh Tý. Ngày Nhâm Ngọ không nên triển khai những công việc có sự đầu tư vì tổn hao nhiều công sức mà việc khó thành. Và cần tránh khi chọn ngày khai trương ngày nào tốt.

Giờ Hoàng Đạo:

Tí (23h-1h) Sửu (1h-3h) Mão (5h-7h) Ngọ (11h-13h).
Thân (15h-17h) Dậu (17h-19h).

Giờ Hắc Đạo:

Dần (3h-5h) Thìn (7h-9h) Tỵ (9h-11h) Mùi (13h-15h).
Tuất (19h-21h) Hợi (21h-23h),

Hướng xuất hành:

Tài thần: Tây
Hỷ thần: Nam
Hạc thần: Tây bắc

Ngày 11 tháng Giêng:

Ngày Quý Mùi, kỵ tuổi: Đinh Sửu, Tân Sửu. Ngày Quý Mùi không nên triển khai những công việc lớn vì tổn hao nhiều công sức, các việc nhỏ vẫn có thể tiến hành.

Giờ Hoàng Đạo:

Dần (3h-5h) Mão (5h-7h) Tỵ (9h-11h).
Thân (15h-17h) Tuất (19h-21h) Hợi (21h-23h).

Giờ Hắc Đạo:

Tí (23h-1h) Sửu (1h-3h) Thìn (7h-9h).
Ngọ (11h-13h) Mùi (13h-15h) Dậu (17h-19h).

Hướng xuất hành:

Tài thần: Tây Bắc
Hỷ thần: Đông Nam
Hạc thần: Tây bắc

Như vậy, bạn đã biết cách xem ngày khai trương ngày nào tốt cho công việc sắp tới rồi. Nếu như bạn dự kiến khai trương không phải đầu năm mà là khoảng thời gian khác trong năm thì cần tham khảo ý kiến chuyên môn qua các chuyên gia hay các bài viết khác của chúng tôi.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

.